Tư vấn và dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Bạn đang có nhu cầu muốn thành lập doanh nghiệp nhưng chưa rõ các thủ tục có liên quan. Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp, Công ty Luật Toàn Long xin cung cấp cho quý khách những thông tin cần thiết liên quan đến dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp như sau

1. Những điều doanh nghiệp cần biết khi tiến hành thành lập doanh nghiệp

– Tên doanh nghiệp: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 18 Nghị định 78/2015/NDD-CP Về đăng ký doanh nghiệp thì tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố chính: Tên doanh nghiệp = Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng (được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu).
– Địa chỉ trụ sở chính: Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Khi đăng ký doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin như sau: doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin về: tên; giới tính; ngày sinh; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; số điện thoại, Email, webside (nếu có).
Đối với ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp cần tiến hành áp mã ngành nghề cấp bốn theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam được quy định tại Quyết định số 337/2010/QD-BKHDT. Lưu ý: Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
– Đối với thông tin của chủ sở hữu công ty tnhh MTV là người trực tiếp ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh của công ty. Khi đăng ký thành lập mới doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ thông tin về: tên; giới tính; ngày sinh; số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; số điện thoại, Email, webside (nếu có).
5

2. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

2.1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
2.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách thành viên.
– Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
2.3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách thành viên.
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
2.4. Hồ sơ thành lập công ty của công ty cổ phần
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
– Điều lệ công ty.
– Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
– Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Có thể bạn quan tâm: Tư vấn thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Toàn Long (Mr Long: 0934 682 133), để được hướng dẫn chi tiết hoặc liên hệ qua trang liên hệ của chúng tôi.

Bình luận trên Facebook