Luật Toàn Long hướng dẫn thủ tục thay đổi thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định pháp luật.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được quyền phát hành cổ phần.
thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn
Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên​
Luật Toàn Long xin hướng dẫn quý khách thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bằng bài viết sau đây:

Căn cứ pháp lý:
Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
* Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh
       + Nộp hồ sơ tại quầy , đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.
       + Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
* Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
* Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ 13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.
- Thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Thành phần hồ sơ:

Trường hợp 1:  Tiếp nhận thành viên mới thành phần hồ sơ gồm có:
+ Thông báo thay đổi thành viên  công ty đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10  Nghị định 78/2015/NĐ-CP  đối với thành viên là cá nhân; giá trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;
c) Phần vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;
d) Vốn điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
+ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới;
+ Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty;
+ Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10  Nghị định 78/2015/NĐ-CP  của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10  Nghị định 78/2015/NĐ-CP của thành viên là cá nhân;
+ Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Trường hợp 2: Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, thành phần hồ sơ gồm có:
+ Thông báo thay đổi thành viên  công ty đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
 + Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;
+ Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của thành viên mới là cá nhân;
+ Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Trường hợp 3: Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế hồ sơ gồm có:
+ Thông báo thay đổi thành viên  công ty đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
 Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;
c) Thời điểm thừa kế;
d) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
+ Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của người thừa kế.

Trường hợp 4: Đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại Khoản 3 Điều 48 Luật Doanh nghiệp, thành phần hồ sơ gồm có:
+ Thông báo thay đổi thành viên  công ty đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn và của người mua phần vốn góp chưa góp được chào bán;
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
+ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Trường hợp 5: Đăng ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp thì việc đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp tặng cho phần vốn góp được thực hiện như đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

DỊCH VỤ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN CỦA LUẬT TOÀN LONG
1. Tư vấn ban đầu
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến quá trình đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên;
  • Tư vấn hồ sơ, tài liệu chuẩn bị đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên;
  • Tư vấn những điều kiện trước khi thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên;
  • Tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp các vấn đề về thuế, các nghĩa vụ về tài chính sau khi đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên ;
2. Các hồ sơ được soạn thảo bởi Toàn Long :
  • Thông báo thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên
  • Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo các văn bản liên quan.
3. Quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn:
  • Đại diện cho khách hàng trên phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư để nộp hồ sơ thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên.
  •  Đại diện cho khách hàng để theo dõi hồ sơ của doanh nghiệp và nhận kết quả trả lời của Phòng đăng ký kinh doanh
  • Nhận kết quả thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên.
4. Kết thúc dịch vụ thành lập công ty:
  • Tư vấn những việc cần làm ngay sau khi thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên.
Luật Toàn Long có nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn Luật với đội ngũ luật sư có chuyên môn cao, nhiệt huyết sẽ tư vấn các trình tự thủ tục giúp đơn vị. Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Luật Toàn Long (0934 682 133), để được hướng dẫn chi tiết hoặc liên hệ qua trang liên hệ của chúng tôi.

No Comments

Ý kiến phản hồi

hinhanh

Tư vấn trực tuyến

team8
Mr Long - Tư vấn đầu tư

mr.long - 0934.682.133

tienlonglawyer@gmail.com
team8
Ms Châm - Dân sự - hình sự

- 0936.324.323

luatsu@luattoanlong.vn
team8
Mr. Phùng - Công chứng

- 0936.636.623

luattoanlong@gmail.com
team8
Ms. Hạnh - Giấy phép

- 0906 284 263

giayphep@luattoanlong.vn
CHAT NOW
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu